Mã GD Tên hàng hoá Nhóm hàng hoá Sở giao dịch liên thông Ký quỹ tổ chức Ký quỹ cá nhân Phí
LRC Cà phê Robusta Nguyên liệu công nghiệp ICEEU 152.345.160 182.814.192 350.000
KCE Cà phê Arabica Nguyên liệu công nghiệp ICEUS 280.118.520 336.142.224 350.000
CCE Ca cao Nguyên liệu công nghiệp ICEUS 378.405.720 454.086.864 350.000
SBE Đường 11 Nguyên liệu công nghiệp ICEUS 28.172.160 33.806.592 350.000
QW Đường trắng Nguyên liệu công nghiệp ICEEU 48.749.400 58.499.280 350.000
ZFT Cao su TSR20 Nguyên liệu công nghiệp SGX 15.899.400 19.079.280 350.000
CTE Bông Nguyên liệu công nghiệp ICEUS 46.541.880 55.850.256 350.000
MPO Dầu cọ thô Nguyên liệu công nghiệp BMDX 43.435.000 52.122.000 350.000
TRU Cao su RSS3 Nguyên liệu công nghiệp OSE 15.646.500 18.775.800 350.000
NQG Khí tự nhiên mini Năng lượng NYMEX 19.680.580 23.616.696 300.000
BM Dầu Brent mini Năng lượng ICESG 21.386.400 25.663.680 150.000
MCLE Dầu thô WTI micro Năng lượng NYMEX 16.778.140 20.133.768 150.000
NQM Dầu WTI mini Năng lượng NYMEX 83.101.440 99.721.728 350.000
RBE Xăng pha chế Năng lượng NYMEX 189.218.720 227.062.464 350.000
QP Dầu ít lưu huỳnh Năng lượng ICEEU 128.573.000 154.287.600 350.000
NGE Khí tự nhiên Năng lượng NYMEX 72.357.320 86.828.784 350.000
CLE Dầu WTI Năng lượng NYMEX 167.832.320 201.398.784 350.000
QO Dầu Brent Năng lượng ICEEU 148.711.860 178.454.232 350.000
ALI Nhôm COMEX Kim loại COMEX 115.632.000 138.758.400 350.000
MHG Đồng micro Kim loại COMEX 31.798.800 38.158.560 150.000
SIL Bạc micro Kim loại COMEX 86.724.000 104.068.800 250.000
MQC Đồng mini Kim loại COMEX 158.994.000 190.792.800 300.000
MQI Bạc mini Kim loại COMEX 216.810.000 260.172.000 300.000
LNIZ Niken LME Kim loại LME 264.271.680 317.126.016 700.000
LZHZ Kẽm LME Kim loại LME 147.168.000 176.601.600 700.000
LTIZ Thiếc LME Kim loại LME 500.634.000 600.760.800 700.000
LEDZ Chì LME Kim loại LME 94.608.000 113.529.600 700.000
LALZ Nhôm LME Kim loại LME 102.492.000 122.990.400 700.000
CPE Đồng Kim loại COMEX 317.988.000 381.585.600 350.000
FEF Quặng sắt Kim loại SGX 27.751.680 33.302.016 350.000
LDKZ Đồng LME Kim loại LME 461.871.000 554.245.200 700.000
SIE Bạc Kim loại COMEX 433.620.000 520.344.000 350.000
PLE Bạch Kim Kim loại NYMEX 144.540.000 173.448.000 350.000
SSC Thép phế liệu LME Kim loại LME 8.409.600 10.091.520 700.000
SSR Thép thanh vằn LME Kim loại LME 11.037.600 13.245.120 700.000
LHC Thép cuộn cán nóng LME Kim loại LME 17.607.600 21.129.120 700.000
ZRE Gạo thô Nông sản CBOT 39.208.400 47.050.080 350.000
ZWA Lúa mì Nông sản CBOT 47.698.200 57.237.840 350.000
ZME Khô đậu tương Nông sản CBOT 49.143.600 58.972.320 350.000
XB Đậu tương mini Nông sản CBOT 12.430.440 14.916.528 300.000
KWE Lúa mì Kansas Nông sản CBOT 50.589.000 60.706.800 350.000
XW Lúa mì mini Nông sản CBOT 9.802.100 9.539.640 300.000
ZLE Dầu đậu tương Nông sản CBOT 60.706.800 72.848.160 350.000
ZSE Đậu tương Nông sản CBOT 62.152.200 74.582.640 350.000
XC Ngô Mini Nông sản CBOT 6.070.680 7.284.816 300.000
ZCE Ngô Nông sản CBOT 30.353.400 36.424.080 350.000

Ký quỹ là gì

Ký quỹ là bước đầu tiên trong thực hiện giao dịch hàng hoá phái sinh. Đây là một bước cực kỳ quan trọng trong thực hiện giao dịch, nó ảnh hưởng đến các lệnh đang mở đối với tài khoản của bạn. Hiểu rõ về hoạt động ký quỹ là điều vô cùng quan trọng để giúp các NĐT thu về lợi nhuận tốt để tránh các rủi ro không đáng có. Vậy ký quỹ là gì? Hình thức ký quỹ ra sao? Hôm nay VQB sẽ giải đáp những thắc mắc liên quan đến vấn đề ký quỹ cho các NĐT hiểu rõ hơn từ đó có thể thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng hơn nhé!

I. Những điều cầu lưu ý về giao dịch ký quỹ

Ký quỹ (Margin) trong chứng khoán phái sinh là khoản tiền mà NĐT phải đóng trước khi thực hiện giao dịch mua hoặc bán, nó tương tự như những thị trường đầu tư khác. Hiểu một cách đơn giản thì ký quỹ chính là “Tiền đặt cọc”.

Tuỳ vào từng loại hàng hoá mà mức ký quỹ sẽ khác nhau, mức ký quỹ cũng sẽ không cố định mà nó sẽ thay đổi theo thời kỳ cụ thể và mức ký quỹ tại Việt Nam sẽ được quy định bởi Sở giao dịch Hàng hoá Việt Nam (MXV).

II. Các thuật ngữ cần biết trong giao dịch ký quỹ

Mức ký quỹ ban đầu là tỷ lệ đặt cọc tối thiểu trên từng sản phẩm hàng hoá để mở giao dịch

Mức ký quỹ duy trì phải bằng 80% tổng mức ký quỹ ban đầu. Nếu không duy trì hoặc vi phạm mức ký quỹ này, tài khoản của NĐT phải bắt buộc thực hiện bổ sung về mức ban đầu.

Mức ký quỹ chờ lệnh khớp, khi vi phạm mức ký quỹ bằng 70% mức ký quỹ ban đầu, MXV có quyền huỷ toàn bộ lệnh đang chờ khớp trong tài khoản của NĐT.

Mức tất toán vị thế bắt buộc, MXV sẽ tất toán toàn bộ vị thế mở của tài khoản NĐT nếu vi phạm mức ký quỹ bằng 30% tổng mức ký quỹ ban đầu.

III. Các vị thế chính trong giao dịch ký quỹ

Các vị thế chính trong giao dịch ký quỹ bao gồm: Vị thế mua (Long Position) và vị thế bán (Short Position). Trong giao dịch hàng hoá phái sinh, số tiền ký quỹ không phải là số tiền trả trước nên sau này NĐT không phải nộp thêm bất kỳ khoản bổ sung nào cả.

NĐT có nghĩa vụ theo dõi tài khoản ký quỹ của mình để tránh tình trạng bị gọi ký quỹ- Margin Call. Margin call là một công cụ từ công ty môi giới dùng để nhắc nhở khách hàng nạp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ.

IV. Giao dịch đối với tài khoản ký quỹ

Liên hệ với VQB ngay TẠI ĐÂY để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ cụ thể nhất về ký quỹ hợp đồng phái sinh. VQB là thành viên kinh doanh chính thức tại Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV). Với sứ mệnh tạo ra sản phẩm và dịch vụ đầu tư tốt nhất cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong-ngoài nước, VQB luôn nỗ lực hết mình hỗ trợ các Nhà Đầu Tư trong giao dịch và không ngừng nâng cao kiến thức về thị trường phái sinh hàng hóa.

Zalo